kẻo nữa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Liên từ (từ nối) / Trạng từ:
- Nếu không thì, bằng không thì: Dùng để nối hai mệnh đề, diễn tả một hậu quả hoặc tình huống không mong muốn sẽ xảy ra nếu hành động ở mệnh đề trước không được thực hiện. Từ này mang tính cảnh báo hoặc khuyên nhủ.
Ví dụ sử dụng
- Liên từ:
- Mặc áo ấm vào kẻo nữa bị cảm. (Hãy mặc áo ấm vào, nếu không thì sẽ bị cảm.)
- Con phải học bài chăm chỉ kẻo nữa thi không đỗ. (Con phải học bài chăm chỉ, bằng không thì sẽ thi không đỗ.)
- Nhớ khóa cửa cẩn thận kẻo nữa có kẻ lạ vào nhà. (Hãy nhớ khóa cửa cẩn thận, nếu không thì có thể có kẻ lạ vào nhà.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "kẻo nữa... thì...": Cấu trúc nhấn mạnh mối quan hệ nguyên nhân - hậu quả không mong muốn.
- Đi sớm đi kẻo nữa đường tắc thì muộn giờ làm. (Hãy đi sớm đi, nếu không đường tắc thì sẽ muộn giờ làm.)
- Dùng trong văn nói để thể hiện sự lo lắng, quan tâm của người nói đối với người nghe.
- Ăn nhiều vào kẻo nữa đói. (Hãy ăn nhiều vào, không thì đói đấy.)
Biến thể và từ gần giống
- Kẻo: (Liên từ) Nghĩa tương tự nhưng ngắn gọn hơn, thường dùng trong văn nói.
- Đi chậm thôi kẻo ngã. (Đi chậm thôi, kẻo ngã.)
- Kẻo rồi: (Liên từ) Cách nói nhấn mạnh hơn về hậu quả trong tương lai.
- Phải tiết kiệm kẻo rồi hết tiền. (Phải tiết kiệm, không rồi sẽ hết tiền.)
- Bằng không: (Liên từ) Từ đồng nghĩa, trang trọng và phổ biến hơn.
- Nếu không: (Liên từ) Từ đồng nghĩa, dùng trong mọi ngữ cảnh.
Từ đồng nghĩa
- Bằng không: Chỉ điều kiện ngược lại sẽ dẫn đến kết quả không mong muốn.
- Nếu không: Diễn đạt điều kiện phủ định cho một kết quả.
- Chẳng vậy thì: (Văn nói) Nhấn mạnh sự tất yếu của hậu quả.
Lưu ý sử dụng
- "Kẻo nữa" thường đứng ở giữa câu, nối mệnh đề chỉ hành động nên làm với mệnh đề chỉ hậu quả tiêu cực.
- Từ này phổ biến trong văn nói hơn là văn viết trang trọng. Trong văn viết, "bằng không" hoặc "nếu không" thường được ưu tiên.
- Mang sắc thái khuyên bảo, nhắc nhở, cảnh báo thân mật, thường dùng khi người nói có vị thế cao hơn hoặc quan tâm đến người nghe (như cha mẹ với con cái, anh chị với em).
- l. Cg. Kẻo rồi. Kẻo sau này, kẻo rồi ra: Nhanh lên kẻo nữa nhỡ tàu.